Dịch học JP TokyoGiáo trình hệ thống

Phần 2 · Vũ trụ quan — Khí và Âm Dương

Bài 2.2.2

Âm Dương thăng giáng (thuận / nghịch)

khoảng 15 phútChương 2.2 · Âm DươngHọc trước: 2.2.1
Nguồn và mức tin cậy của bài
🔵 nguyên lý cổ · 🟡 cách lượng hoá của JP

Bài này nằm ở đâu

  • Đã học trước: Bài 2.2.1 Âm Dương (hai dòng năng lượng, 1 → 9 và 9 → 1).
  • Bài này mở đường cho: Bài 2.2.3 Thời gian – Không gian – Vật thể · Bài 2.2.4 Lưỡng nghi – Tứ tượng · Bài 5.1.4 Số thăng giáng 5 – 9 · Bài 5.3.1 Bát quái (quái là đường đi của âm dương) · Bài 6.2.3 Nhị nguyên 180 ngày · Bài 8.4.3 Sao chiếu giờ · Bài 9.4.1 Độn Giáp.

Câu hỏi mở đầu

Hai dòng âm dương đi đâu? Nếu dương cứ tăng mãi, âm cứ giảm mãi thì thế giới sẽ ra sao? Người xưa có câu "vật cực tất phản" (vật tới cùng cực thì quay ngược). JP nói gọn hơn: "Vật cùng thì đổi, khí cực thì biến" (). Bài này học đường đi của âm dương: lên (thăng), xuống (giáng), và chỗ quay đầu.

Khái niệm cốt lõi

  • Thăng – giáng (升 · 降): đi lên – đi xuống. Hai khí âm dương thăng giáng ngược chiều nhau trên cùng một trục qua Tâm; người xưa gọi hai cực là Càn (dương cực) và Khôn (âm cực) JP 🟡 ().
  • "Vật cùng thì đổi, khí cực thì biến" JP 🟡 (): khí cùng ở số 9, cực ở số 10; dương thăng tới cùng thì đổi chiều, âm giáng tới cực thì đổi chiều.
  • Thiên Địa giao Thái JP 🔵 (): Khôn ở dưới thăng lên, Càn ở trên giáng xuống → hai khí gặp nhau, sinh khí tràn đầy.
  • Sáu nguyên lý của Dịch — bốn nguyên lý đầu thuộc bài này JP 🟡 (): âm – dương thăng giáng · dương cùng thì âm tận · âm cùng thì dương tận · âm dương cùng tận thì thiên địa đảo điên. (Nguyên lý học ở Bài 2.3.4.)

Nguyên lý — vì sao lại thế

  1. Một trục, hai dòng ngược chiều. Dòng dương và dòng âm không chạy song song mà xuyên qua nhau trên cùng một trục qua Tâm: Khôn bắt đầu thăng (dương tăng, âm giảm) đúng lúc Càn đã cực và giáng xuống ().
  2. Cùng cực thì đảo chiều. Dương lên tới đỉnh không thể lên nữa, nên quay đầu đi xuống; âm xuống tới đáy thì quay lên: "Càn 1 đã biến thành Khôn 1" (). Đây chính là nguyên lý : dương cùng thì âm tận, âm cùng thì dương tận.
  3. Khi nào "thiên địa đảo điên"? Khi cả hai dòng cùng tới tận (nguyên lý ), trật tự trên – dưới đảo ngược. Đó là lúc chu kỳ cũ kết thúc, chu kỳ mới bắt đầu.
  4. Vì sao giao nhau thì tốt (Thái)? Nếu Càn ở trên cứ thăng, Khôn ở dưới cứ giáng thì hai khí rời xa nhau (Bĩ, bế tắc). Nếu Càn giáng, Khôn thăng (cả hai đi ngược vị trí của mình) thì hai khí gặp nhau (Thái, hanh thông) ().
  5. Thăng giáng trong thời gian JP 🟡 (, ): năm Can Chi 360 ngày chia hai nửa:
    • từ Đông Chí: 9 vận đầu (180 ngày) dương thăng âm giáng, khởi số 1 đi thuận;
    • từ Hạ Chí: 9 vận sau dương giáng âm thăng, khởi số 9 đi nghịch. Tương ứng 18 cục Kỳ Môn: 9 dương, 9 âm. KH 🟢 Hai nửa năm này khớp chu kỳ ngày dài ra (sau Đông Chí) và ngày ngắn lại (sau Hạ Chí) ở Bắc bán cầu.

Bảng và sơ đồ

Dãy số thăng giáng JP 🟡 ():

DòngThăngGiáng
Dương1 → 3 → 5 → 7 → 9 (cực)9 → 7 → 5 → 3 → 1 (tận)
Âm2 → 4 → 6 → 8 → 10 (cực)10 → 8 → 6 → 4 → 2 (cùng)
Hai dòng hoà nhập1 2 3 … 1010 9 … 1

Bốn nguyên lý đầu của Dịch ():

#Nguyên lýHình dung
Âm – dương thăng giánghai dòng ngược chiều trên một trục
Dương cùng thì âm tậndương lên đỉnh, âm chạm đáy
Âm cùng thì dương tậnâm lên đỉnh, dương chạm đáy
Âm dương cùng tận thì thiên địa đảo điênchu kỳ kết thúc, đảo trật tự
flowchart TB
    C["Càn · dương cực (trên)"] -->|"giáng"| T(("Tâm"))
    T -->|"giáng tiếp → tới cùng thì đổi"| K["Khôn · âm cực (dưới)"]
    K -.->|"thăng"| T
    T -.->|"thăng tiếp → tới cùng thì đổi"| C

(Nét liền: dòng giáng; nét đứt: dòng thăng. Hai dòng đi ngược chiều, gặp nhau ở Tâm: đó là "giao Thái".)

Ví dụ từng bước

Ví dụ 1 — Dãy thăng và giáng của một số JP 🟡 ()

  1. Quy tắc: số n "thăng" thì đếm tiến trên vòng 1 – 9 bắt đầu từ n; "giáng" thì đếm lùi.
  2. Số 1: thăng 1 2 3 4 5 6 7 8 9; giáng 1 9 8 7 6 5 4 3 2.
  3. Số 5: thăng 5 6 7 8 9 1 2 3 4; giáng 5 4 3 2 1 9 8 7 6.
  4. Dùng ở đâu: phép "phi" số trên Cửu cung (Bài 5.1.4, 5.4.1). JP kết: "Cửu cửu Càn Khôn dĩ định".

Ví dụ 2 — Hai nửa năm 🟢 / 🟡

  1. Từ Đông Chí (khoảng 21 – 22/12) tới Hạ Chí (khoảng 21/6): ngày dài dần ở Bắc bán cầu → JP gọi là dương thăng, khởi 1, đi thuận.
  2. Từ Hạ Chí tới Đông Chí: ngày ngắn dần → dương giáng, âm thăng, khởi 9, đi nghịch.
  3. Mỗi nửa 180 ngày (theo năm Can Chi 360 ngày của JP) = 9 vận × 20 ngày.

Ví dụ 3 — 1440 = 720 + 720 JP 🟢 ()

  1. Một ngày = 1.440 phút.
  2. JP chia: dương 720 + âm 720 (thăng giáng mỗi dòng nửa ngày).
  3. 1.440 ÷ 120 = 12 giờ Can Chi (mỗi giờ Can Chi 120 phút).

Tinh hoa hỏi – đáp HĐ

  • Kirin Ocs hỏi về đồ hình Càn – Khôn (6 hình) → JP: hai khí âm dương thăng giáng, người xưa gọi là Càn – Khôn; Càn là dương cực, Khôn là âm cực; "cùng cực thì đi nghịch lại"; hai dòng đi ngược hướng xuyên qua tâm (). JP nói đồ này dùng chung cho Phi tinh, Kỳ Môn, Thái Ất, Lục Nhâm, Đông y Bát mạch kỳ kinh.
  • Hỏi nghĩa "ngày cùng tháng tận" → JP giải bằng dãy thăng giáng: năm "cùng" khi Can năm biến tới số 9, ngày "tận" khi Can ngày giáng tới 1 (ngày dương) hoặc 2 (ngày âm) (). (Ứng dụng ở Bài 9.3.1.)

Đối chiếu

  • CỔ 🔵 "Dương thăng âm giáng", "vật cực tất phản", "Thiên Địa giao Thái" là nguyên lý cổ (Hệ Từ, Hoàng Đế Nội Kinh). Chia năm thành dương độn (Đông Chí → Hạ Chí) và âm độn (Hạ Chí → Đông Chí) là phép Kỳ Môn Độn Giáp thông dụng.
  • CỔ 🔵 Quẻ Địa Thiên Thái: Khôn (Địa) ở trên, Càn (Thiên) ở dưới — tức khí đất đi lên, khí trời đi xuống, gặp nhau; ngược lại là quẻ Thiên Địa Bĩ. JP giải đúng tượng hai quẻ này.
  • 🟡 Cách phân "cùng ở 9, cực ở 10" và "Càn 1 biến thành Khôn 1" là trình bày riêng của JP.
  • KH ⚠ Trong cùng bài đồ Càn – Khôn, JP ghi trục Trái Đất lệch "22,5° thực tế tính toán" (); số đo thật ≈ 23,44° (Bài 1.1.1).

Điểm dễ nhầm và mâu thuẫn

  1. 🔍 "Thuận / nghịch" có hai nghĩa: (a) chiều đi của dòng khí (thăng / giáng); (b) chiều đếm trên vòng (thuận / nghịch kim đồng hồ, tiến / lùi số). Khi đọc JP phải tách rõ.
  2. "Cùng" và "cực": JP dùng khác nhau (cùng ở 9, cực ở 10); trong văn thường hai chữ hay dùng lẫn.
  3. Thăng giáng của Nguyệt tướng (tên hai nửa bảng tướng tháng, Bài 6.4.1) là cách gọi khác, không phải nguyên lý ở bài này.
  4. Giao Thái không phải "dương ở trên, âm ở dưới" mà là Càn giáng, Khôn thăng: hai khí đi ngược vị trí để gặp nhau.

Tóm tắt 5 dòng

  1. Âm dương thăng – giáng ngược chiều trên một trục qua Tâm; hai cực gọi là Càn và Khôn.
  2. "Vật cùng thì đổi, khí cực thì biến": tới cùng cực thì đảo chiều (cùng 9, cực 10).
  3. Giao Thái: Càn giáng, Khôn thăng, hai khí gặp nhau; ngược lại là Bĩ.
  4. Bốn nguyên lý đầu của Dịch: thăng giáng · dương cùng âm tận · âm cùng dương tận · cùng tận thì đảo điên.
  5. Trong năm: Đông Chí → Hạ Chí dương thăng (khởi 1 thuận), Hạ Chí → Đông Chí dương giáng (khởi 9 nghịch).
mindmap
  root((Thăng giáng))
    Một trục qua Tâm
      Càn giáng · Khôn thăng
    Cùng cực thì đổi
      Cùng 9 · Cực 10
    Giao Thái / Bĩ
    Bốn nguyên lý đầu
    Trong năm
      Đông Chí khởi 1 thuận
      Hạ Chí khởi 9 nghịch

Tự kiểm tra

  1. Theo JP, hai khí âm dương thăng giáng thế nào? Hai cực gọi là gì?

    Xem đáp án câu 1

    Thăng – giáng ngược chiều trên cùng một trục qua Tâm; hai cực là Càn (dương cực) và Khôn (âm cực).

  2. Hoàn thành: "Vật cùng thì …, khí cực thì …". Cùng ở số mấy, cực ở số mấy?

    Xem đáp án câu 2

    "Vật cùng thì đổi, khí cực thì biến"; cùng ở 9, cực ở 10.

  3. Vì sao Càn giáng, Khôn thăng lại là "giao Thái"?

    Xem đáp án câu 3

    Vì trời (Càn) chịu đi xuống, đất (Khôn) chịu đi lên, hai khí gặp nhau nên sinh khí tràn đầy.

  4. Kể bốn nguyên lý đầu trong sáu nguyên lý của Dịch.

    Xem đáp án câu 4

    Âm dương thăng giáng · dương cùng thì âm tận · âm cùng thì dương tận · âm dương cùng tận thì thiên địa đảo điên.

  5. Nửa năm từ Đông Chí là dương thăng hay dương giáng? Khởi số mấy, đi chiều nào?

    Xem đáp án câu 5

    Dương thăng; khởi 1, đi thuận.

  6. (Vận dụng) Viết dãy thăng và dãy giáng của số 7 trên vòng 1 – 9.

    Xem đáp án câu 6

    Thăng: 7 8 9 1 2 3 4 5 6; giáng: 7 6 5 4 3 2 1 9 8.

  7. (Vận dụng) Quẻ Thiên Địa Bĩ có Càn ở trên, Khôn ở dưới. Vì sao đó là tượng bế tắc?

    Xem đáp án câu 7

    Càn ở trên mà cứ đi lên, Khôn ở dưới mà cứ đi xuống, hai khí rời xa nhau, không giao, nên bế tắc.

  8. "Thuận" trong "dương thăng thuận" và "thuận" trong "đếm thuận kim đồng hồ" có cùng nghĩa không?

    Xem đáp án câu 8

    Không. Một là chiều đi của dòng khí; một là chiều đếm trên vòng.

Đọc nhanh trong 3 phút

Hãy hình dung một cái trục thẳng đứng. Khí dương từ trên đi xuống, khí âm từ dưới đi lên, hai dòng xuyên qua nhau ở giữa. Người xưa gọi đầu trên là Càn, đầu dưới là Khôn. Khi một dòng đi tới tận cùng, nó không đi tiếp được nữa mà quay đầu; JP nói: vật cùng thì đổi, khí cực thì biến. Vì sao quẻ Thái lại tốt? Vì trời ở trên chịu hạ xuống, đất ở dưới chịu dâng lên, hai bên gặp nhau thì sinh sôi; còn trời cứ lên, đất cứ xuống thì xa nhau, thành quẻ Bĩ, bế tắc. Trong một năm cũng vậy: từ Đông Chí ngày dài dần, dương đi lên; từ Hạ Chí ngày ngắn dần, dương đi xuống. Nắm được đường đi lên xuống này, sau này học Bát quái, học phi tinh, học Kỳ Môn đều thấy chung một nhịp.

Nguồn: bài gốc của JP

Xem danh sách bài gốc
Mã bàiNgàyNội dung dùng trong bàiLink
10/05/2020Thiên Địa giao Thái: Khôn thăng, Càn giángTrang JP Tokyo
03/04/2021⭐ "Vật cùng thì đổi, khí cực thì biến"; cùng 9, cực 10Trang JP Tokyo
10/02/2023⭐ Càn – Khôn thăng giáng trên một trục qua Tâm; hỏi – đáp Kirin OcsTrang JP Tokyo
26/04/2023⭐ Dãy số dương 1 → 9, âm 10 → 2; ngày cùng tháng tậnTrang JP Tokyo
31/05/2023Năm 360 ngày = 18 vận thăng giángTrang JP Tokyo
07/07/2023Số thăng / giáng của từng sốTrang JP Tokyo
01/09/2023Nhị nguyên: Đông Chí khởi 1, Hạ Chí khởi 9Trang JP Tokyo
25/10/2024⭐ Sáu nguyên lý Dịch ( – )Trang JP Tokyo
14/05/2026720 + 720 = 1440Trang JP Tokyo

Bạn đang đọc phần mở tự do (Phần 0, Phần 1 và Chương 2.1 – 2.2). Khi muốn đi trọn con đường, khoá Dịch học JP Tokyo mở đủ 142 bài. Tìm hiểu khoá học →

← 2.2.12.2.3 →